Loại phổ thông

Cống D300

Cống D400

Cống D600

Cống D800

Cống D1000

Cống D1200

Cống D1500

Cống D1800

Cống D2000

Cống D2500

Loại mở rộng

Cống D500

Cống D1250

THIẾT KẾ KỸ THUẬT CỐNG TRÒN tại công ty Sông Đáy

Các căn cứ thiết kế :

22 TCN – 272 – 05 – tiêu chuẩn thiết kế cầu

AASHTO LRFD 2002  – tiêu chuẩn thi công

TCVN 9113:2012

TCVN 5574:2012

TCVN 6288:1997

TCVN 9391:2012

Quy phạm thi công và nghiệm thu kết cẩu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối TCVN 4453-1995 và các tiêu chuẩn ngành liên quan.

Các nội dung thiết kế

Tải trọng thiết kế

Tĩnh tải

Lớp đất trên đỉnh cống có chiều dày từ 0,5 đến 4m

Góc nội ma sát tiêu chuẩn: ϕ= 28o

Dung trọng tiêu chuẩn: ϒ= 1,8 T/m3

Độ chặt đạt: K=0,95

Hoạt tải

Cống dưới vỉa hè

Cống dưới đường ô tô

Kiểm toán kết cấu cống

Kiểm toán theo 2 nhóm trạng thái giới hạn

Trạng thái giới hạn thứ nhất: về giới hạn

Trạng thái giới hạn thứ ba: về sự xuất hiện vết nứt

Vật liệu chế tạo cống

Bê tông : bê tông C25 tương đương M300

Cốt thép : lưới thép hàn từ cốt thép Các bon kéo nguội cường độ cao có ʄy = 500 MPa

Mối nối cống

Mối nối cống được thực hiện bằng sự lắp ráp giữa đầu dương và đầu âm của các đốt cống. Vật liệu dùng làm mối nối là các gioăng cao su, vữa xi măng mác cao, sợi đay tẩm nhựa đường.

Cửa cống thượng và hạ lưu

Tùy theo thiết kế của từng công trình cụ thể phải đảm bảo thu và thoát nước tốt, chống được xói lở móng cống.

Tiêu chuẩn vật liệu làm cống

Xi măng:

Xi măng dùng cho sản xuất cống là xi măng pooclang (PC) theo tiêu chuẩn TCVN 2682:2009 hoặc dùng xi măng pooclang hỗn hợp (PCB) theo tiêu chuẩn TCVN 6260: 2009. Cũng có thể sử dụng các loại xi măng khác nhưng phải phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng.

Cốt liệu

Đá

Đá dùng đổ bê tông cho ống cống ròn công nghệ rung lõi phù hợp với các quy định của TCVN 7570-2006, có thể là đá dăm, sỏi hoặc sỏi dăm. Điều kiện kỹ thuật của đá dăm như sau:

Kích cỡ; kích thước viên đá lớn nhất không được vượt quá ¼ kích thước mặt cắt của cấu kiện và không quá ¾ khoảng cách nhỏ nhất giữa các thanh cốt thép.

Kích cỡ đá dăm: kích thước đá dăm lớn nhất là 10×10 mm (đối với cống có D<= 800 mm) và 10×20 mm (đối với cống có D>800mm).

Hàm lượng đá dẹt : không quá 2 trọng lượng.

Hàm lượng các loại tạp chất có hại:

Hàm lượng các tạp chất Sun – phua và Sun phát (tính theo SO3), không quá 1% trọng lượng .

Hàm lượng đất bùn (thí nghiệm bằng phương pháp rửa) không quá 1% trọng lượng.

Không có đá phong hóa.

Tạp chất: thí nghiệm bằng phương pháp sun phát, sun phít Natri, trọng lượng giảm đi không quá 1%.

Điều kiện kỹ thuật của đá: Mẫu đá thí nghiệm ở trạng thái bão hòa, cường độ chịu nén phải đạt >= 800 kG/cm2.

Cốt liệu mịn: dùng cát phù hợp với các quy định của TCVN 337-86 đến TCVN 346- 86, có các tiêu chuẩn sau đây:

Cát là cát sông thiên nhiên hoặc cát nhân tạo sạch và cứng.

Cấp phối hạt: hàm lượng dưới 0,15mm không được quá 3%

Hàm lượng từ 0,15m đến 0,3mm không được vượt quá 15%.

Hàm lượng hạt từ 5mm đến 10mm không được vượt quá 5%.

Hàm lượng chất có hại:

Hàm lượng chất bùn không quá 3% trọng lượng (thí nghiệm theo phương pháp rửa).

Hàm lượng mica không quá 1% trọng lượng.

Hàm lượng các tạp chất Sun phua và sun phat không quá 1% trọng lượng.

Nước trộn bê tông:

Nước dùng cho bê tông phù hợp với quy định của TCVN 4506 – 2012. Trong nước không có tạp chất ảnh hưởng đến độ ninh kết và hóa cứng bình thường của xi măng.

Các loại nước bẩn có dầu , mỡ , đường…. nước có trị số pH<4 , nước có hàm lượng sun phát vượt quá 1 % đều không được dùng để trộn bê tông, không dùng nước biển để trộn bê tông.

Trước khi đổ bê tông ít nhất phải thử một mẫu nước tại nguồn nước cung cấp.

Liên hệ : MS. Giang 0981951822

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.
Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.